- Song tren dat My - http://friendship73.net -
Số ra mắt blog Sống trên đất Mỹ
Posted By thằng bờm On 26. September 2009 @ 00:19 In Uncategorized | No Comments
STĐM có thể là một cái tựa đã được dùng nhiều lần trong báo chí, truyền thông mọi media*. Trong luật copyright thì tựa của một tác phẩm không copyright (có thể nói là cầu chứng) được. Bạn có thể sáng tác một tiểu thuyết, một cuốn phim, video, bản nhạc và dùng tựa quen thuộc như “Một chuyện tình”, “chiến tranh và hòa bình”, v.v… mà không động chạm đến quyền lợi của bất cứ ai.
Blog lấy tên STĐM vì tựa này nói lên mục đích và nội dung của blog một cách đầy đủ ngắn gọn nhất mà không phải giải thích dài giòng hay phân bua này nọ thêm chi.
Mời bạn đến xem và chia xẻ, ý kiến, phê bình, dàm đạo.
Như bạn biết, từ blog do cách ráp chữ từ “web log“, và ngay cả “web” cũng đã là từ gọn cho cụm từ world wide web, mạng lưới (điện toán) toàn cầu.
Log: khi xưa anh chàng nông dân hay tiều phu khong cầm bút, chỉ có cái rìu trong tay. Mỗi lần làm xong hay đạt một việc gì thì lấy dao hay rìu khắc 1 dấu vào 1 khúc gỗ. Khúc gỗ ngắn như khúc gỗ để đốt trong lò, tiếng Anh gọi là log. Từ đó log dùng để chĩ cuốn sổ tay hay cuốn nhật ký.
Hiện nay tại Mỹ dùng các từ “journal“, hay “log“, hay “diary” như nhau. Nếu ngược thời gian, log** được dùng nhiều nhất bởi người thương gia, người lữ hành, đặc biệt người thuyền trưỡng viễn du.
Blog này sẽ là một cuốn nhật ký dài hạn không thường trực, đề tài sẽ là những nhận xét về chuyện thường ngày gặp trên đất Mỹ, do một người Việt Nam sanh ra trên mãnh đất hình chữ S nhưng sống trên đất Mỹ đã lâu, với những chú thích đặc biệt dành cho người Việt quốc nội. Người viết blog tất nhiên tiếng Anh gọi là blogger. Chỉ là 1 nguoi độc thoại, trừ phi có người có y kiến ghi vào chính trang blog, và có cuộc trao đổi qua lại.
Blogger Thằng Bờm (một bút hiệu cũng khá phổ thông, và cũng không được cầu chứng!)
Phần Ghi Chú:
* Nói về từ media, rất phổ biến và thường dùng:
Thông tin gián tiếp giữa người và người dùng nhiều cách để phổ biến:
Điện tử: phát thanh trên làn sóng điện, phát hình, mạng toàn cầu
Giấy in: sách, báo, bích chương v.v…
Các môi giới ghi khắc thông tin khac như phim nhựa, ảnh trên giấy, phim ảnh kỷ thuật số, CD, DVD đọc bằng máy điện toán v.v…
Tất cả nhưng môi giới thông tin đó nay tại Mỹ gọi chung là media, là số nhiều của medium. Khi Mỹ nói the news media thì bạn phải nghĩ là các tổ chức (công ty) truyền tin Mỹ xử dụng báo chí in (print media) hay truyen thanh truyen hình (broadcast media). Loai media này còn gọi là mass media vì truyền tin ồ ạt và trong thời gian ngắn cho đại chúng. Các tập đoàn báo chí truyền hình lớn như ABC, CBS, NBC, và cac tập đoàn báo chí sở hữu các báo Washington Post, New York Times, Los Angeles Times, v.v… gom lại gọi là mainstream media. Đó là để đối lại với các báo chí hay đài truyền hình tư nhỏ hay cac trang web cua cá nhân hay tổ chức nhỏ. Các hãng thông tấn như AP, AFP, Reuters… thì được gọi là wire services, thâu tin và bán lại cho các media khác, khong thông tin ra quần chúng một cách trực tiếp với lời chú giải hay bình luận. Wire là vì khi xưa tin tức được chuyền đi bằng giây điện (wire), đánh đi và ghi nhận bằng teletype, một cách đánh máy từ xa. Các thông tấn cũng thuộc mainstream media.
Nói tóm lại, khi 1 nguoi chuyền cho 1 người khac 1 thông tin gian tiếp (không truyền trực tiếp từ miệng qua tai như điện thoại) trên 1 miếng giấy thì miếng giấy gọi là medium. Miếng giấy, CD, DVD, là phương tiện truyền bá thông tin. Medium, media là vật liệu ghi chép và là phương tiện truyền thông.
** Từ Log:
Log cũng được dùng như động từ (to log), có nghĩa là ghi lại, hay với nghĩa bóng hơn là thành đạt được. Tỉ dụ:
- He logged the whole adventure on a book.
Ông ta ghi hết câu chuyện của ông vào 1 cuốn sách.
- The pilot has logged 20,000 hours in his ten years at United.
Nguoi phi công đó đã hoàng thành 20.000 giờ bay trong 10 năm làm việc với hãng United.
Dùng như danh từ:
- The ship’s log showed Panama City as port-of-call on Tuesday Sep 10.
Nhật ký tàu có ghi nhận tàu có ghé bến tai Panama City ngày thứ ba, 10 thang 9.
- The policeman wanted to see the truck’s log.
Cảnh sát viên đòi xem nhật ký của chiếc xe tải.
Dùng có nghĩa là khúc củi: (phải xem context - bối cảnh - để phân biệt. Tỉ dụ dưới, ông kia không thể nào vứt 1 cuôn nhật ký vào lửa!)
- Father puts another log in the chimney.
Tía bỏ thêm 1 khuc củi vào lò sưởi.
Article printed from Song tren dat My: http://friendship73.net
URL to article: http://friendship73.net/2009/09/26/s%e1%bb%91-ra-m%e1%ba%aft-blog-s%e1%bb%91ng-tren-d%e1%ba%a5t-m%e1%bb%b9/
Click here to print.